hợp lực

Học thuật
Thân thiện
hợp lực

Toàn dân hợp lực xây dựng một cây cầu mới.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Lực tổng hợp: Lực độ lớn hướng bằng tổng của các lực khác nhau cùng tác dụng lên một vật tại một thời điểm. Đây khái niệm trong vật học.
  2. Động từ:

    • Cùng góp sức, cùng chung sức: Hành động của nhiều người, nhiều nhóm cùng kết hợp sức mạnh, nỗ lực để thực hiện một công việc, mục tiêu chung.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Hai lực kéo cùng chiều tạo ra một hợp lực lớn hơn. (Hai lực kéo cùng chiều tạo ra một lực tổng hợp lớn hơn.)
    • Tính toán hợp lực bước quan trọng trong học. (Tính toán lực tổng hợp bước quan trọng trong học.)
  • Động từ:

    • Nhân dân cả nước hợp lực chống lại giặc ngoại xâm. (Nhân dân cả nước cùng chung sức chống lại giặc ngoại xâm.)
    • Các công ty đã hợp lực để phát triển sản phẩm mới. (Các công ty đã cùng góp sức để phát triển sản phẩm mới.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hợp lực với nhau": nhấn mạnh sự phối hợp, liên kết giữa các bên.

    • Hai đội bóng hợp lực với nhau để tổ chức giải đấu từ thiện. (Hai đội bóng cùng chung sức với nhau để tổ chức giải đấu từ thiện.)
  • "sự hợp lực": (danh từ hóa) chỉ hành động hoặc trạng thái cùng chung sức.

    • Sự hợp lực của cộng đồng đã mang lại kết quả tốt đẹp. (Việc cùng chung sức của cộng đồng đã mang lại kết quả tốt đẹp.)
Biến thể từ gần giống
  • Hiệp lực (động từ): Cùng nhau góp sức lực, có nghĩa tương tự "hợp lực" khi dùng như động từ.

    • Mọi người hiệp lực dựng lại ngôi nhà. (Mọi người cùng góp sức dựng lại ngôi nhà.)
  • Lực hợp thành (danh từ): Cách gọi khác của "hợp lực" với tư cách danh từ trong vật .

Từ đồng nghĩa
  • Chung sức (động từ): Cùng nhau đóng góp sức lực.
  • Đồng lòng (động từ/tính từ): Cùng một ý chí, tư tưởng, thường dẫn đến hành động chung.
  • Hợp tác (động từ): Cùng làm việc với nhau một mục đích.
Từ trái nghĩa
  • Phân tán lực lượng: Chia nhỏ, không tập trung sức mạnh.
  • Đơn phương hành động: Hành động một mình, không sự phối hợp.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • "Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao": Thành ngữ nhấn mạnh giá trị sức mạnh của sự hợp lực, đoàn kết.
  • "Đoàn kết sức mạnh": Khẩu hiệu thể hiện tinh thần hợp lực, cùng chung sức.
hợp lực

Toàn dân hợp lực xây dựng một cây cầu mới.

  1. I. dt. Lực bằng tổng các lực tác dụng đồng thời lên một vật. II. đgt. Cùng góp sức vào để làm việc : Toàn dân hợp lực thành khối vững chắc.